Lập danh mục luồng di chuyển

Luồng nhân sự gồm số người qua lại, trang phục bảo hộ và dụng cụ mang theo. Luồng vật tư liên quan đến xe đẩy, kiện hàng, thiết bị và tần suất vận chuyển. Mỗi nhóm đòi hỏi bề rộng lối đi và thời gian mở khác nhau.

Phân biệt tuyến vận hành hằng ngày với tuyến lắp đặt, thay máy hoặc bảo trì. Thiết bị lớn dù hiếm khi di chuyển vẫn có thể quyết định khẩu độ dự phòng. Nếu sử dụng phương án tháo rời thiết bị hoặc lối kỹ thuật riêng, phương án đó phải được xác lập từ thiết kế.

Đo kích thước bao ngoài lớn nhất

Khảo sát chiều rộng, cao và dài khi vận chuyển, gồm tay đẩy, bánh xe, khung bảo vệ, bao bì và bộ phận nhô ra. Kích thước thân máy có thể nhỏ hơn kích thước tải thực tế.

Người điều khiển cần khoảng trống thao tác để đẩy, đổi hướng và tránh va khung. Khoảng hở an toàn được chọn theo phương tiện và cách di chuyển, không cộng cố định một giá trị cho mọi xe. Với tải dài, chiều dài còn tác động đến khả năng rẽ qua cửa.

Khẩu độ thông thủy khác kích thước ô chờ

Ô chờ, kích thước phủ bì khung và khẩu độ thông thủy là các số đo riêng. Khung, cánh khi mở, tay nắm và phụ kiện nhô vào lối đi có thể thu hẹp bề rộng sử dụng.

Chiều cao thông thủy phải xét đỉnh khung và ngưỡng. Vận chuyển xe đẩy còn liên quan đến gờ chuyển tiếp sàn, độ dốc và kích thước bánh xe. Bản vẽ cần thể hiện kích thước sử dụng sau lắp đặt thay vì chỉ kích thước danh nghĩa bộ cửa.

Đường tiếp cận quyết định khả năng qua cửa

Lối mở đủ rộng chưa bảo đảm xe đi qua thuận lợi. Góc rẽ, chiều sâu hành lang và vùng quét cánh quyết định khả năng đưa tải dài hoặc cồng kềnh qua ranh giới.

Cửa mở quay cần đủ khoảng để cánh mở đến góc thiết kế, không cản xe hoặc lối thoát nạn. Với cửa trượt, phải bố trí diện tích tường cho cánh dịch chuyển và đánh giá phương án làm kín. Kiểm tra tuyến vận chuyển trên mặt bằng giúp phát hiện điểm nghẽn trước khi chốt ô chờ.

Airlock phải chứa được tải và người thao tác

Trong Material Airlock, xe và người thao tác phải có đủ chỗ khi cả hai cửa đóng. Kích thước buồng đệm, hướng mở và vị trí đặt cửa phải cho phép chuyển hàng theo đúng trình tự.

Cửa rộng thuận lợi cho thiết bị lớn nhưng tăng tiết diện trao đổi khí khi mở. Cấu hình vì thế cân đối khẩu độ, thời gian vận chuyển và kiểm soát liên động. Không phải mọi lượt ra vào đều cần mở toàn bộ khẩu độ vận chuyển lớn nhất.

Nghiệm thu từ phép thử vận chuyển

Chỉ sau khi xác định khẩu độ yêu cầu mới lựa chọn cửa một cánh, cánh phụ, cửa đôi hoặc cửa trượt. Khối lượng cánh, tải bản lề, tay co, gioăng và liên kết với vách được kiểm tra theo cấu hình.

Nghiệm thu đo chiều rộng, chiều cao thông thủy, góc mở, khả năng đóng chốt và độ kín. Với tuyến quan trọng, thử xe hoặc mô hình tải lớn nhất qua cửa để xác nhận khoảng hở, quay đầu và an toàn thao tác.

Giải pháp cửa phòng sạch tại Vietnam Cleanroom

Tại Vietnam Cleanroom, chúng tôi cung cấp cửa thép đơn phòng sạch với kích thước danh nghĩa 900 × 2.100 mm; cửa thép đơn có cánh phụ 1.200 × 2.100 mm, trong đó cánh phụ rộng 300 mm; và cửa thép đôi phòng sạch với hai lựa chọn 1.500 × 2.100 mm hoặc 1.800 × 2.100 mm. Các dòng cửa thép này có thể tùy chỉnh kích thước theo yêu cầu. Ngoài ra, cửa panel phòng sạch được chế tạo theo kích thước, độ dày và vật liệu lựa chọn.

Chúng tôi đối chiếu khẩu độ thông thủy, kích thước xe đẩy, thiết bị lớn nhất và mặt bằng tiếp cận để tư vấn kiểu chia cánh, hướng mở và phụ kiện phù hợp. Kích thước công bố là thông số danh nghĩa; khẩu độ sử dụng thực tế được xác nhận trên bản vẽ lắp đặt.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Cửa có thể rộng đúng bằng xe đẩy?

Cần cộng khoảng thao tác phù hợp và tính cả phần tải nhô ra.

2. Cửa danh nghĩa 900 mm thông thủy đủ 900 mm?

Không nhất thiết; khung, cánh và phụ kiện có thể giảm bề rộng.

3. Thiết bị chỉ đưa vào một lần có phải tính?

Có, hoặc xác định tuyến vận chuyển kỹ thuật thay thế.

4. Vì sao cửa rộng vẫn khó đưa xe qua?

Góc rẽ, hành lang hoặc vùng mở cánh có thể thiếu chỗ.

5. Airlock có cần tính theo xe lớn nhất?

Có, đồng thời xét chỗ đứng thao tác và chu trình hai cửa.